Phí, quyền lợi và điều kiện đã đối chiếu
Các thông tin dưới đây được đối chiếu với tài liệu VIB ngày . Chọn số nguồn cạnh từng mục để kiểm tra tài liệu gốc.
- Phí thường niên
- 999.000–2.999.000 ₫/năm, gồm VAT
Thẻ chính Gold / Platinum / Signature: 999.000 / 1.999.000 / 2.999.000 ₫. Thẻ phụ: 499.000 / 999.000 / 1.499.000 ₫. Đây là phí niêm yết, chưa trừ ưu đãi.
[1] - Miễn lãi mua sắm
- Tối đa 55 ngày, tùy hạng thẻ
Chỉ mua sắm khi trả đủ dư nợ cuối kỳ đúng hạn. Hạn trả sau sao kê: Gold 15, Platinum 20, Signature 25 ngày; số ngày thực tế tùy ngày giao dịch. Rút tiền tính lãi ngay.
[1] - Lãi suất mua sắm
- 2,54–3,71%/tháng
Lãi mua sắm; mức riêng do VIB thông báo theo hồ sơ tín dụng. Không phải lãi suất năm.
[1] - Điểm thưởng / hoàn tiền
- 3–9% theo hạng, có trần mỗi kỳ
Gold / Platinum / Signature: 3% / 6% / 9%; trần 500.000 / 1.000.000 / 1.500.000 điểm/kỳ. Chọn 1 / 2 / 3 trong 5 nhóm: mua sắm, du lịch, giáo dục, bảo hiểm, chi tiêu nước ngoài. Chỉ giao dịch hợp lệ; đổi điểm theo MyVIB.
[2] [3] - Điều kiện mở thẻ
- 20–70 tuổi; thu nhập từ 7 triệu ₫/tháng
Người Việt Nam cư trú/làm việc tại Việt Nam; thu nhập bình quân 3 tháng gần nhất hoặc điều kiện thay thế của VIB; không nợ xấu 2 năm. VIB thẩm định hồ sơ.
[1]
Hạng theo hạn mức VIB cấp: Gold ≤50 triệu, Platinum >50–100 triệu, Signature >100 triệu ₫. Biểu phí hiệu lực 01/07/2026; nguồn được đối chiếu qua bản lưu của công cụ tìm kiếm ngày 27/09/2026.
Đăng ký mở thẻ VIB One
Trước khi tiếp tục: Quyền lợi ở hạng cao hơn không bảo đảm bạn được cấp hạng đó. Hoàn tiền có danh mục, giới hạn và điều kiện giao dịch.
Liên kết tiếp thị. Vay Thông Minh có thể nhận hoa hồng khi phát sinh giao dịch hợp lệ qua liên kết này. Tìm hiểu thêm.
Đăng ký mở thẻ VIB OneCách đăng ký khác
Liên kết tiếp thị. Vay Thông Minh có thể nhận hoa hồng khi phát sinh giao dịch hợp lệ qua liên kết này. Tìm hiểu thêm.
Xem MyVIB trên App StoreSản phẩm này đáp ứng nhu cầu gì?
VIB One Card là một sản phẩm thẻ tín dụng có các hạng quyền lợi theo hạn mức. Quyền lợi và biểu phí cần được đọc theo đúng hạng thẻ; không cộng lợi ích của các hạng thành một gói chung.
- Cách chọn
- Bắt đầu từ danh mục chi tiêu thường xuyên của bạn.
- Quyền lợi
- Phụ thuộc hạng thẻ, danh mục đã chọn và giao dịch đủ điều kiện.
- Chi phí
- Đối chiếu phí thường niên, lãi và phí giao dịch theo hạng.
Khi nào nên tìm hiểu thêm?
Bạn muốn tập trung chi tiêu vào một thẻ và có thể thanh toán dư nợ theo sao kê. Hãy so quyền lợi thực tế với khoản phí của đúng hạng được cấp.
Điểm cần cân nhắc: Quyền lợi ở hạng cao hơn không bảo đảm bạn được cấp hạng đó. Hoàn tiền có danh mục, giới hạn và điều kiện giao dịch.
Những câu hỏi trước khi quyết định
- Hạng nào được cấp cho tôi và biểu phí nào áp dụng?
- Danh mục nào được chọn, khi nào thay đổi có hiệu lực?
- Giao dịch nào không được hoàn và mức trần tính theo kỳ nào?
- Điều kiện miễn lãi và hạn thanh toán đầy đủ là gì?
Bước tiếp theo cho nhu cầu của bạn
Lập danh sách nhóm chi tiêu thường xuyên, rồi đọc đúng hạng One Card được ngân hàng xem xét. One gắn quyền lợi với hạng thẻ; nếu muốn tìm hiểu cách chọn quyền lợi qua gói hội viên, xem riêng Max Card.
Đọc nguồn và điều kiện áp dụng
Đọc tài liệu của đơn vị cung cấp để xác nhận điều kiện dành cho bạn. Các liên kết dưới đây mở website bên ngoài; VayThongMinh không tiếp nhận hồ sơ đăng ký sản phẩm.
- [1] VIB — biểu phí One Card, hiệu lực 01/07/2026
- [2] VIB — quyền lợi theo hạng One Card
- [3] VIB — thể lệ điểm thưởng, mục 2.3, 2.7 và 2.12
Đối chiếu nguồn công khai ngày . Thông tin có thể thay đổi; quyết định của đơn vị cung cấp và tài liệu bạn nhận khi đăng ký mới xác định điều kiện áp dụng.